Tìm hiểu chứng nhận Co và Cq là gì trong xuất nhập khẩu

Trang chủ » Tin tức » Tìm hiểu chứng nhận Co và Cq là gì trong xuất nhập khẩu

Việc tìm hiểu Chứng nhận CO và CQ là gì trong xuất nhập khẩu và phân biệt chúng là một trong những yếu tố cần thiết đối với những người làm thủ tục hải quan cho tất cả các loại hàng hóa xuất nhập khẩu. Bởi lẽ đây là 2 chứng từ có chức năng hoàn toàn khác nhau, dù rất phổ biến nhưng lại thường bị lẫn lộn.

1. CQ là gì?

Chứng nhận CQ (Certificate of Quality) là một chứng nhận được sử dụng rộng rãi trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế nhằm mục đích chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc quốc tế. 

Để có được CQ, các sản phẩm có trong danh sách cần phải đáp ứng được các tiêu chí nhất định, vượt qua các bài kiểm tra tính năng và kiểm tra đảm bảo chất lượng và cũng đáp ứng các tiêu chí chất lượng, thông số kỹ thuật và quy định theo như trong hợp đồng.

1.1. Vai trò của CQ

CQ có những vai trò quan trọng trong hoạt động xuất – nhập khẩu:

  • CQ có chức năng chứng minh hàng hóa sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa.
  • Chứng chỉ này cho phép nhà sản xuất và khách hàng xác nhận chất lượng của hàng hóa có đáp ứng mọi thông số kỹ thuật hay không.

Chứng nhận CQ không phải là một phần bắt buộc phải có trong hồ sơ khai hải quan. (trừ một số mặt hàng đã được quy định).

CQ được phát hành bởi cơ quan độc lập có chức năng cấp giấy tờ đó (thường thì cơ quan nhà nước có các thiết bị thẩm định chất lượng).

1.2. Cơ quan nào cấp CQ?

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ khoa học công nghệ sẽ có nhiệm vụ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, quản lý nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Tổ chức này cũng đồng thời cấp – gia hạn cho các giấy chứng nhận, giấy đăng ký CQ tại Việt Nam.

2. Giấy chứng nhận CO

Chứng nhận CO (từ viết tắt của Certificate of Origin) là giấy chứng nhận xuất xứ sản phẩm. 

Giấy chứng nhận này được sử dụng rộng rãi trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế, để chứng minh các sản phẩm có trong danh sách đã đáp ứng được những tiêu chí công nhận nguồn gốc xuất xứ của một quốc gia cụ thể.

2.1. Vai trò của CO

Xác nhận được hàng hóa đó có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan theo hợp đồng mua bán và phù hợp với quy định của pháp luật của hai quốc gia xuất – nhập khẩu.

Ưu đãi đặc biệt: CO giúp cho hải quan xác định hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi theo thỏa thuận thương mại đã ký kết giữa các quốc gia hay không. Tiêu biểu như hàng hóa từ các nước ASEAN, nếu có CO form D thì được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt có thể đến 0%

Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Xác định được xuất xứ hỗ trợ chính quyền trong việc chống phá giá và trợ giá doanh nghiệp.

Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: CO giúp cho việc thống kê thương mại trở nên dễ dàng hơn, là cơ sở để cơ quan thương mại duy trì hệ thống hạn ngạch.

Đối với một số mặt hàng, CO sẽ quyết định hàng đó có đủ tiêu chuẩn nhập vào nước nhập khẩu hay không.

2.2. Để xin CO doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?

Lần đầu tiên hoàn thành thủ tục xin cấp phép chứng nhận CO khiến không ít những doanh nghiệp phải lúng túng. Dưới đây là những thông tin cụ thể có thể hỗ trợ bạn trong quá trình xin CO:

  • Doanh nghiệp cần cấp phát chuẩn bị 1 đơn cấp CO, điền đầy đủ , chính xác thông tin và có đóng dấu của người có thẩm quyền trong doanh nghiệp.
  • Chuẩn bị kèm theo là các loại giấy tờ như: hóa đơn thương mại của doanh nghiệp, tờ khai hải quan các mặt hàng xuất – nhập khẩu,…
  • Mang theo các giấy phép liên quan như bản giải trình sản xuất, hợp đồng mua bán, chứng nhận nguyên vật liệu sản xuất,…

Bộ Công thương là cơ quan có thẩm quyền cấp phát CO cho doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam. Ngoài ra, Bộ có thể ủy quyền cho một số cơ quan được phép cấp một số loại CO nhất định. Thông thường, chứng nhận CO chỉ được cung cấp 1 bản cho mỗi lô hàng xuất khẩu tại thời điểm cụ thể và sao lưu cho các bên.

2.3. Các mẫu CO phổ biến tại Việt Nam

CO form A: hàng xuất khẩu sang các nước được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP.

CO form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước không được hưởng ưu đãi , cấp theo quy định xuất xứ. 

Mẫu CO Form B khi gửi hàng đi Mỹ

CO form D: hàng xuất khẩu sang các nước khu vực ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan.

Hình ảnh: CO form D

CO form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1).

CO form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào.

CO form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2).

CO form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3).

CO form VJ :hàng xuất – nhập khẩu tuyến Việt nam – Nhật Bản.

CO form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) được hưởng ưu đãi GSTP

CO form ICO: sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (IC/O)

Thông thường trong các hoạt động giao thương quốc tế, CO và CQ là đủ để chứng minh xuất xứ và chất lượng của sản phẩm. Tuy nhiên, nếu đơn vị mua hàng muốn giám định hàng hóa thì một bên thứ ba sẽ tham gia vào quá trình này với vai trò đơn vị giám định.

Hỗ trợ trực tuyến

(84)9 6297 1666

info@ufs-express.com

Tin tức mới

Tìm hiểu Khu công nghiệp Hải Sơn – Long An

Là vùng đất có vị trí kinh tế chiến lược, đệm giữa Đông và Tây Nam bộ, Long An đồng thời còn là cửa ngõ kinh tế…

Xem ngay...

Tìm hiểu Khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh

Khu Công nghiệp (KCN) Quế Võ, là KCN lớn nhất, đã và đang đóng vai trò cực kỳ quan trọng vào tiến trình phát triển kinh tế,…

Xem ngay...

Tìm hiểu Khu công nghiệp Tân Đô – Long An

Tỉnh Long An thuộc vùng công nghiệp trọng điểm phía Nam, đã sớm bắt đầu chặng đua CNH-HĐH với hàng loạt trung tâm công nghiệp được hình…

Xem ngay...