Những loại phí, phụ phí thường gặp trong xuất nhập khẩu

Trang chủ » Tin tức » Những loại phí, phụ phí thường gặp trong xuất nhập khẩu

Dù được vận chuyển qua đường hàng không, đường bộ hay đường biển, một lô hàng được xuất nhập khẩu qua các quốc gia khác nhau đều sẽ yêu cầu nhiều loại phí và phụ phí.

Mỗi doanh nghiệp mong muốn hợp tác thuận lợi với các đối tác nước ngoài đều không thể bỏ qua vấn đề quan trọng này.

1. Phí Bill

Các doanh nghiệp vận tải sẽ phát hành Bill trước khi bắt đầu vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, và loại phí yêu cầu khi phát hành chứng từ này chính là phí Bill.

Đối với vận tải đường biển, ta sẽ gọi là B/L Fee (Bill of Lading), và sẽ là Airway Bill Fee đối với xuất khẩu bằng đường hàng không. 

Phí này áp dụng trên mỗi lô hàng và sẽ được thu tại điểm gửi.

2. Container Imbalance Charge

 

Phí CIC hay còn gọi là phí mất cân bằng container được các hãng tàu thu để vận chuyển container từ điểm thừa đến điểm thiếu.

Loại phí này còn được gọi bởi những cái tên khác như: phí điều chuyển vỏ container hay phí phụ trội container hàng nhập.

Phụ phí này thường áp dụng vào mùa cao điểm, đối với hàng LCL là 4 USD/CBM còn đối với hàng FCL là 30 – 100 USD/cont.

3. Delivery Order Fee

Phí D/O là phí được các hãng tàu và forwarder thu để phát hành lệnh giao hàng

Nó được thu tại địa điểm nhận và áp dụng cho từng lô hàng, thường dao động từ 30 USD/shipment

Khi được thanh toán đầy đủ phí D/O, các hãng tàu sẽ xuất Delivery Order (Lệnh giao hàng) để người nhận được lấy hàng.

4. Terminal Handling Charge

THC hay Terminal Handling Charge được hiểu là phí xếp dỡ tại cảng. 

Khoản phí này là chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như nhân công, phương tiện tập kết/xếp dỡ/vận chuyển container, phí bến bãi, …

Phí này được tính trên từng đầu cont và hãng tàu sẽ nộp phụ phí này cho cảng sau đó sẽ thu lại từ chủ hàng.

Tương tự như THC có 1 loại phí là THD (Terminal Handling at Destination): phí cầu cảng được thu tại điểm đến, mức thu sẽ phụ thuộc vào loại container.

5. SEAL – Phí chì 

Seal hay còn gọi là phí niêm phong hay phí chì. 

Bản chất đây là phí mua Seal niêm phong theo từng container, kẹp vào vỏ Cont để khoá cửa Cont, tránh xảy ra mất cắp, trộm hàng.

6. Cleaning Container Fee

CCF là phí vệ sinh container rỗng, thu trong mỗi chuyến đi.

Phí này được trả cho hãng tàu sau khi hàng hóa được dỡ ra khỏi container tại kho của người nhận hàng nhập khẩu. 

Phí vệ sinh container phụ thuộc vào từng chủng loại container khác nhau, dao động từ 10-20 USD.

7. Container Freight Station Fee

CFS là chi phí lưu kho áp dụng mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu.

Khi các công ty Consol/FWD thực hiện ghép hàng lẻ, giữ hàng và đưa hàng từ cont vào kho, xếp dỡ hàng,…thì họ thu phí CFS  theo cbm của lô hàng.

Mức phí CFS cao hay thấy còn phụ thuộc vào hàng là hàng nhập hay xuất, ở đầu Việt Nam hay nước ngoài.

8. Amendment Fee

Amendment fee là phí chỉnh sửa chứng từ được áp dụng cho cả hàng xuất và hàng nhập. 

Cụ thể, nếu sau khi shipper nhận được B/L mà do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử thông tin thì hãng tàu/forwarder sẽ thu phí để chỉnh sửa.

Phí này được thu trên mỗi lô hàng, nếu trước khi tới điểm đích hoặc trước khi khai manifest thì sẽ dao động từ 40-50 USD/vận đơn.

Nếu chỉnh sửa sau khi tàu đến điểm đích hoặc sau khi đã truyền manifest thì phí chỉnh sửa sẽ trên 100 USD/vận đơn.

9. Một số loại phí phổ biến khác

Doc (Document Fee): phí chứng từ

Telex (nếu có): phí điện giao hàng (Telex Bill)

Phí khai quan vào Nhật / Shanghai /Mỹ… = AFR/ AFS / AMS….(đây là các khoản phí liên quan đến Manifest)

Fuel Surcharges (FSC): phụ phí nguyên liệu = BAF

WRS (War Risk Surcharge): phụ phí chiến tranh

CAF (Currency Adjustment Factor): phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ

EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu cho tuyến Châu Á

BAF/FAF: phụ phí xăng dầu cho tuyến Châu Âu

PSS (Peak Season Surcharge): phụ phí mùa cao điểm.

CIC (Container Imbalance Charge): phí phụ trợ hàng nhập

GRI (General Rate Increase): phụ phí cước vận chuyển

PCS (Port Congestion Surcharge): phụ phí tắc nghẽn cảng

SSC (Security Surcharges): phụ phí an ninh (hàng vận chuyển máy bay)

X-ray charges: phụ phí máy soi (hàng vận chuyển máy bay)

Qua bài viết nói trên, UFS Fulfilment cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản nhất về các loại phí, phụ phí khi thực hiện xuất nhập khẩu hàng hóa. 

Nếu cần hỗ trợ hay tư vấn về các dịch vụ thông quan, dịch vụ xuất nhập hàng hóa, logistics trọn gói, hãy liên hệ ngay với các chuyên gia của chúng tôi để nhận được phản hồi sớm nhất.

Hỗ trợ trực tuyến

(84)9 6297 1666

info@ufs-express.com

Tin tức mới

Tìm hiểu Khu công nghiệp Hải Sơn – Long An

Là vùng đất có vị trí kinh tế chiến lược, đệm giữa Đông và Tây Nam bộ, Long An đồng thời còn là cửa ngõ kinh tế…

Xem ngay...

Tìm hiểu Khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh

Khu Công nghiệp (KCN) Quế Võ, là KCN lớn nhất, đã và đang đóng vai trò cực kỳ quan trọng vào tiến trình phát triển kinh tế,…

Xem ngay...

Tìm hiểu Khu công nghiệp Tân Đô – Long An

Tỉnh Long An thuộc vùng công nghiệp trọng điểm phía Nam, đã sớm bắt đầu chặng đua CNH-HĐH với hàng loạt trung tâm công nghiệp được hình…

Xem ngay...